Cài đặt và sử dụng Jetpack plugin – WordPress

Bài viết này vừa được chỉnh sửa lúc: 03/08/2018

Jetpack là một tập hợp các plugin được phát triển bởi Automattic cho dành cho nền tảng WordPress.com. Tuy nhiên, vài năm trở lại đây, nó có sẵn cho cả các blog/ website sử dụng mã nguồn được download từ WordPress.org (self-hosted). Jetpack đã phát triển từ một vài đến 36 tính năng riêng biệt, tất cả đều miễn phí trừ VaultPress.

Jetpack kết hợp một số plugin tốt nhất của Automattic WordPress từng được sử dụng như những plugin riêng biệt SharedaddyGrunion Contact FormsWicket Twitter WidgetAfter the Deadline và WP LaTeX.

Cài đặt và sử dụng Jetpack plugin

1. Các module của plugin Jetpack

Tính tới thời điểm hiện tại, Jetpack đang có hơn 40 module với các chức năng khác nhau:

  1. Site Stats: thống kê lưu lượng truy cập website, chức năng tương tự Google Analytics nhưng đơn giản hơn.
  2. Publicize: tự động chia sẻ bài viết mới lên các mạng xã hội phổ biến như Facebook, Google Plus, Twitter, LinkedIn, Tumblr.
  3. Notifications: theo dõi và quản lý hoạt động của website thông qua các thông báo trên thanh công cụ, trên WordPress app và trên WordPress.com.
  4. Comments: một hệ thống bình luận thay thế được tích hợp tùy chọn đăng nhập bằng tài khoản mạng xã hội.
  5. Subscriptions: cho phép người dùng subscribe để nhận được thông báo qua email khi có bài viết và bình luận mới.
  6. Post by email: đăng bài viết lên website của bạn trực tiếp từ tài khoản email cá nhân.
  7. Likes: là một cách để mọi người thể hiện sự đánh giá cao đối với nội dung bạn đã viết. Nó cũng là một cách để bạn cho cả thế giới biết nội dung của bạn đã trở nên phổ biến như thế nào.
  8. Comment Likes: cho phép người dùng like những bình luận mà họ cho là hữu ích.
  9. Carousel: chuyển đổi gallery hình ảnh tiêu chuẩn của bạn thành một trải nghiệm toàn màn hình (full screen).
  10. Related posts: hiển thị các liên kết đến nội dung có liên quan dưới bài viết của bạn.
  11. Sharing: tạo nút chia sẻ bài viết lên các mạng xã hội phổ biến như Facebook, Twitter, Google Plus…
  12. Spelling and Grammar: công cụ kiểm tra lỗi chính tả và ngữ pháp với dịch vụ After the Deadline Proofreading.
  13. Data Backups (VaultPress): sao lưu dữ liệu và quét mã độc cho website của bạn. Đây là tính năng trả phí, gói Personal trở lên mới có.
  14. Search: khung tìm kiếm thay thế cho tính năng tình kiếm mặc định của WordPress, cho phép bạn tìm kiếm nhiều thứ khác nhau. Đây là tính năng trả phí, gói Professional trở lên mới có.
  15. Google Analytics: tích hợp Google Analytics vào website của bạn, hỗ trợ việc theo dõi chuyển đổi trên WooCommerce và các plugin thương mại điện tử. Đây là tính năng trả phí, gói Professional trở lên mới có.
  16. Ads: chèn quảng cáo của WordPress.com vào website của bạn (tương tự quảng cáo Google AdSense), giúp gia tăng thu nhập thụ động. Đây là tính năng trả phí, gói Premium trở lên mới có.
  17. SEO Tools: bổ sung các tính năng hỗ trợ SEO on-page tương tự như Yoast SEO. Đây là tính năng trả phí, gói Premium trở lên mới có, tuy nhiên tính năng không tốt bằng Yoast SEO (miễn phí).
  18. VideoPress: lưu trữ video của bạn trên hệ thống máy chủ của WordPress.com, giúp tăng tốc độ load và tiết kiệm tài nguyên cho host. Đây là tính năng trả phí, gói Premium trở lên mới có.
  19. Gravatar Hovercards: hiển thị một danh thiếp pop-up với thông tin bổ sung khi ai đó rê chuột lên ảnh Gravatar.
  20. Contact Form: dễ dàng chèn một biểu mẫu liên hệ vào bất cứ nơi nào trên website của bạn.
  21. Extra Sidebar Widgets: bổ sung thêm một loạt các widget hữu ích cho website của bạn. Bạn có thể thấy chúng trong Appearance => Widgets.
  22. Tiled Galleries: tạo ra một gallery dạng khảm (dạng lát gạch) cho album ảnh của bạn.
  23. WP.me Shortlinks: kích hoạt tính năng tạo link rút gọn WP.me cho tất cả các bài viết và trang của bạn để chia sẻ lên mạng xã hội dễ dàng hơn.
  24. Widget Visibility: kiểm soát sự xuất hiện của các widget trên website của bạn.
  25. Shortcode Embeds: dễ dàng nhúng video YouTube, status Facebook, Google Maps… và nhiều thứ khác vào bài viết của bạn.
  26. Custom CSS: tùy chỉnh, bổ sung CSS cho giao diện của website một cách đơn giản. Tuy nhiên nó thực sự không cần thiết nếu bạn dùng child theme hoặc sử dụng tính năng Additional CSS có sẵn trong Customizer.
  27. Mobile Theme: tự động tạo giao diện tối ưu hóa website của bạn cho các thiết bị di động. Tính năng này không cần thiết nếu website của bạn có khả năng responsive tốt.
  28. Markdown: sử dụng tính năng markdown trong soạn thảo văn bản.
  29. Beautiful Math: hiển thị các công thức toán học của bạn một cách chuyên nghiệp với LaTeX.
  30. Infinite Scroll: tính năng tự động tải các bài viết tiếp theo khi người đọc kéo xuống dưới cùng của trang. Bạn có thể dùng nó thay cho tính năng phân trang.
  31. Photon: tăng tốc tải hình ảnh với hệ thống CDN của WordPress.com.
  32. Single Sign On: cho phép bạn đăng nhập bằng tài khoản WordPress.com (đã liên kết Jetpack) thay vì tài khoản quản trị thông thường.
  33. Monitor: theo dõi website của bạn và gửi email thông báo khi có downtime.
  34. WordPress.com Toolbar: hiển thị thanh công cụ của WordPress.com thay vì Admin Bar mặc định của WordPress.org.
  35. Enhanced Distribution: tự động chia sẻ bài viết và bình luận của bạn lên WordPress.com firehosetheo thời gian thực.
  36. JSON API: cho phép các ứng dụng truy cập an toàn vào nội dung của bạn thông qua hệ thống cloud.
  37. Sitemaps: tính năng tạo XML sitemaps cho website, tương tự XML sitemaps của Yoast SEO.
  38. Site verification: giúp bạn chèn các đoạn mã xác minh chủ sở hữu website với Google, Bing…
  39. Protect: chống brute force attack cho trang đăng nhập và XML-RPC.
  40. Progressive Web Apps: tích hợp tính năng progressive web apps cho website của bạn. Tuy nhiên nó chỉ mới ở mức độ sơ khai.
  41. Lazy Images: tính năng lazy load cho hình ảnh.
  42. Custom content types: tích hợp một số custom content types hữu ích vào website, chẳng hạn như porfolios (danh mục đầu tư), testimonials (lời chứng thực), simple food menus (thực đơn món ăn), comics (truyện tranh).

 

2. Cài đặt và sử dụng Jetpack WordPress plugin

 

Cài plugin JetPack cũng đơn giản, bạn vào Dashboard -> Plugins -> Add New và tìm plugin tên JetPack by WordPress.com. Sau đó ấn cài đặt và kích hoạt.

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Jetpack WordPress plugin

Sau khi kích hoạt xong, bạn ấn nút Connect to WordPress.com ở thanh thông báo để tiến hành kết nối website của bạn với tài khoản wordpress.com của bạn.

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Jetpack WordPress plugin

Đăng nhập và kết nối thành công, hãy ấn nút Activate Now để kích hoạt.

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Jetpack WordPress plugin

Hãy chắc chắn rằng website của bạn phải được đặt trên host, và không bị chặn truy cập từ bên ngoài vào. Nếu bạn không kết nối được, hãy thử liên hệ nhà cung cấp host hoặc cài plugin Slim JetPack nhưng tính năng không được đầy đủ cho lắm.

3. Kích hoạt các tính năng của JetPack

Như mình đã nói ở đầu bài, JetPack tuy là tập hợp của hàng tá chức năng nhưng cơ bản bạn sẽ chỉ cần bật những cái cần dùng để tránh website nặng hơn. Mặc định khi cài JetPack vào nó sẽ tắt một số chức năng nên muốn dùng bạn phải bật lên.

Để bật các chức năng cần dùng, bạn truy cập vào Dashboard -> JetPack -> Settings và chọn các chức năng chưa được in đậm nền xanh và ấn nút Activate.

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Jetpack WordPress plugin

 

Vậy là xong, bây giờ bạn có thể bắt đầu sử dụng các chức năng mà mình cần. Mỗi tính năng khi được kích hoạt lên đều có chữ Configure để thiết lập nên bạn ấn vào đó sẽ ra trang thiết lập từng tính năng.

0 0 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x